Thủ tục thay đổi họ tên cần những gì

Thủ tục thay đổi họ tên cần những gì? Các trường hợp được thay đổi tên họ?

Thủ tục thay đổi họ tên gồm những gì? Hồ sơ thay đổi họ tên. Trường hợp được thay đổi họ tên. Luật sư tư vấn thay đổi họ tên.

Hiện nay do nhiều lý do mà người ta xin thay đổi tên như điều chỉnh nhân thân cha mẹ ruột, đổi lại khai sinh hoặc thích đổi tên đẹp hơn tên cũ. Vậy để làm thủ tục thay đổi tên họ cần những gì? Trường hợp nào thì được thay đổi họ tên?

post 8. ChangeLuật sư tư vấn hỗ trợ việc thay đổi họ tên 0924 198 299 – 0971 491 595.

Các trường hợp được thay đổi họ tên:

1./ Trường hợp được thay đổi họ

Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật dân sự 2015 thì cá nhân được quyền thay đổi họ trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2/. Trường hợp thay đổi tên

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật dân sự 2015 thì cá nhân có quyền thay đổi tên trong các trường hợp sau:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Căn cứ vào các quy định trên thì cá nhân chỉ được thay đổi họ, tên khi thuộc một trong những trường hợp được quy định bên trên. Trường hợp cá nhân không thuộc một trong những trường hợp trên thì khi cá nhân có yêu cầu thay đổi họ tên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết có quyền từ chối yêu cầu này của cá nhân vì không đáp ứng đủ điều kiện mà pháp luật quy định.

Thủ tục thay đổi họ tên gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 28, Điều 47 Luật Hộ tịch 2014 thì thủ tục thay đổi họ tên gồm những giấy tờ sau:

– Tờ khai theo mẫu quy định (có file đính kèm);

– Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;

– Giấy tờ có liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi họ, tên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Trường hợp khách hàng có mong muốn được tư vấn cụ thể hơn hoặc muốn tìm luật sư giỏi để hỗ trợ về vấn đề thay đổi tên họ vui lòng liên hệ luật sư Công ty luật 2A theo thông tin sau:

Công ty Luật 2A.
Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299 – 0971 491 595.
Zalo: 0924 198 299 – 0971 491 595
Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh
Trân trọng cảm ơn!

Bài viết liên quan

  • bien hoa 10 1627477871

    Dịch vụ Luật sư đất đai tại Đồng Nai

    Dịch vụ Luật sư đất đai tại Đồng Nai Dịch vụ Luật sư đất đai tại Đồng Nai. Luật sư đất đai tại Đồng Nai. Luật sư giỏi đất đất đai tại Đồng Nai. Luật sư Đồng Nai. Văn phòng Luật sư Đồng Nai. Đất đai hay còn được gọi là bất động sản là […]

  • tu van luat di an

    Thủ tục làm di chúc tại Dĩ An

    Thủ tục làm di chúc tại Dĩ An. Hồ sơ làm di chúc tại Dĩ An. Luật sư Dĩ An. Luật sư tư vấn lập di chúc tại Dĩ An. Văn phòng luật sư Dĩ An. Công chứng di chúc tại Dĩ An. Bạn muốn làm di chúc tại Dĩ An nhưng không biết thủ […]

  • dat dai 4

    Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tại Dĩ An

    Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tại Dĩ An. Luật sư tư vấn đất đai tại Dĩ An. Luật sư giỏi đất đai tại Dĩ An. Luật sư Dĩ An. Văn phòng Luật sư Dĩ An. Dịch vụ Luật sư đất đai tại Dĩ An. Bạn đang phát sinh tranh chấp […]

  • nhanconnuoi

    Thủ tục cho và nhận con nuôi tại Bình Dương

    Thủ tục cho và nhận con nuôi tại Bình Dương. Hồ sơ cho và nhận con nuôi tại Bình Dương. Luật sư tư vấn thủ tục cho và nhận con nuôi tại Bình Dương. Luật sư Bình Dương. Văn phòng Luật sư Bình Dương. Dịch vụ làm hồ sơ nhận nuôi con nuôi tại Bình […]

  • 1346502f82e341bd18f2

    Dịch vụ Luật sư đất đai tại Bình Dương

    Dịch vụ Luật sư đất đai tại Bình Dương. Luật sư đất đai tại Bình Dương. Luật sư giỏi đất đất đai tại Bình Dương. Luật sư Bình Dương. Văn phòng Luật sư Bình Dương. Luật sư tư vấn đất đai tại Bình Dương Đất đai hay còn được gọi là bất động sản, đây […]

Đặt câu hỏi với luật sư

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.