Trong bối cảnh nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì yếu tố quan trọng mà họ quan tâm đó chính là vấn đề lao động. Nước ta có lợi thế về giá nhân công rẻ, dân số trẻ nhưng đa phần lao động Việt Nam không được đào tạo bài bản. Tỷ lệ lao động công nghệ cao còn thấp chủ yếu là gia công và lắp ráp. Vì thế thay vì chờ quá trình đào tạo các nhà đầu tư nước ngoài tuyển dụng thẳng lao động từ nước ngoài về Việt Nam làm việc. Tuy vậy không ít nhà đầu tư gặp khó khăn trong việc hoàn thành các thủ tục pháp lý để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Sau đây, Luật sư giỏi Bình Dương – Công ty Luật 2A sẽ trình bày các bước để nhà đầu tư nước ngoài của thể đưa lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại Bình Dương.

Lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam

Thủ tục đối với doanh nghiệp muốn sử dụng người lao động nước ngoài

Thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động

  • Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động nộp hồ sơ báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của người sử dụng lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài đến người sử dụng lao động hoặc văn bản thông báo từ chối có nêu rõ lý do.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  1. Trình tự thực hiện:

Trước ít nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động, thì người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của người sử dụng lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Thành phần hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
  • Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  • Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
  • Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
  • Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài. Nếu giấy tờ của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:
    • Đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;
    • Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế thì phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
    • Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung câp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.
    • Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
    • Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Đối với người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
    • Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.
  1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nước ngoài phải:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  • Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Trên đây là bài viết “Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam” của luật sư Bình Dương- Công ty Luật 2A. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hoặc sử dụng dịch vụ của Công ty vui lòng liên hệ:

Công ty luật 2A.

Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299.

Zalo: 0924 198 299 – Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh

Trân trọng cảm ơn!

Bài viết liên quan

  • Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Bình Dương.

    Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Bình Dương. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Bình Dương. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Bình Dương. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tư vấn nhận trợ cấp thất nghiệp tại Bình Dương. Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Theo quy định […]

  • Luật sư giỏi tại Xuyên Mộc

    Luật sư giỏi tại Xuyên Mộc. Luật sư giỏi tại Xuyên Mộc. Văn phòng luật sư Xuyên Mộc. Luật sư tư vấn pháp luật tại Xuyên Mộc. Luật sư Xuyên Mộc. Luật sư uy tín tại Xuyên Mộc. Luật sư nổi tiếng tại Xuyên Mộc. Văn phòng luật sư Xuyên Mộc – Công ty Luật […]

  • Luật sư giỏi tại Long Thành

    Luật sư giỏi tại Long Thành Luật sư giỏi tại Long Thành. Văn phòng luật sư Long Thành. Tư vấn pháp luật tại Long Thành. Luật sư Long Thành. Bạn đang phát sinh tranh chấp tại Long Thành? Bạn muốn được tư vấn pháp luật tại Long Thành? Bạn cầm tìm luật sư giỏi tại […]

  • Luật sư giỏi tại Thuận An Bình Dương

    Luật sư giỏi tại Thuận An Bình Dương. Luật sư giỏi tại Thuận An Bình Dương. Văn phòng luật sư Thuận An. Luật sư Thuận An. Tư vấn pháp luật tại Thuận An. Luật sư uy tín tại Thuận An Văn phòng Luật sư giỏi tại Thuận An là một trong các Văn phòng luật […]

  • Thông báo về việc thành lập chi nhánh Công ty Luật 2A

    Thông báo về việc thành lập chi nhánh Công ty Luật 2A Luật sư Dĩ An, luật sư Bình Dương, Luật sư giỏi Dĩ An, tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An, Văn phòng luật sư Dĩ An. Được sự ủng hộ, tin tưởng của Quý khách hàng từ năm 2014 đến nay, […]

Comments (2)

  1. Sang
    7 Tháng Năm, 2021

    Cho tôi hỏi mẹ tôi cho tôi 250 mét đất nông nghiệp nhưng mà chưa sang tên ,nhưng mà tôi đang muốn bán cho người khác vậy có sang tên cho người ta được không.cảm ơn.

    • van phong luat su binh duong
      8 Tháng Năm, 2021

      Trường hợp này anh chưa phải là chủ sử dụng đất. Do đó, anh phải nhận tặng cho từ mẹ thì anh mới có quyền chuyển nhượng lại thửa đất.

Đặt câu hỏi với luật sư

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *