Luật sư bào chữa cố ý gây thương tích tại Dĩ An
Luật sư bào chữa cố ý gây thương tích tại Dĩ An. Luật sư bào chữa tại Dĩ An. Luật sư giỏi hình sự tại Dĩ An. Luật sư bào chữa tại Dĩ An.
Là địa bàn có mật độ dân số lớn, tình hình an ninh trật tự tại Dĩ An rất phức tạp. Thời gian gần đây, các vụ án cố ý gây thương tích tại Dĩ An cũng xảy ra ngày càng nhiều khiến rất nhiều người tìm đến Luật 2A nhờ cử Luật sư bào chữa cho người thân là bị can, bị cáo trong các vụ án trên.
Để Quý khách có thể hiểu rõ hơn về tội danh, hình phạt, vai trò của luật sư bào chữa trong vụ án cố ý gây thương tích, dưới đây Luật 2A sẽ có những chia sẻ cụ thể. Luật 2A hy vọng sau bài viết này, Quý khách có thể hiểu rõ hơn về vai trò của luật sư và đưa ra quyết định phù hợp nhất để bảo vệ quyền lợi cho mình và người thân.

Cố ý gây thương tích cho người khác bị xử lý thế nào?
Cố ý gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật, do đó khi thực hiện hành vi này, tùy tính chất, mức độ, hậu quả mà người thực hiện hành vi có thể bị xử lý như sau:
+ Xử phạt vi phạm hành chính;
+ Truy cứu trách nhiệm hình sự.
Song song với việc bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi còn phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bị hại. Vì vậy hành vi cố ý gây thương tích cho người khác không phải là hành vi đơn giản mà rất nghiêm trọng, có ảnh hưởng lớn đến nhân thân, tài sản của người thực hiện hành vi và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, quyền lợi của bị hại.
Hình phạt của tội cố ý gây thương tích
Dựa trên quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, hình phạt đối với người thực hiện hành vi cố ý gây thương tích như sau:
“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm“.
Qua quy định của pháp luật được viện dẫn bên trên, có thể thấy hình phạt đối với tội Cố ý gây thương tích khá nghiêm khắc. Tùy tính chất, mức độ và hậu quả, người thực hiện hành vi có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, thậm chí phạt tù chung thân. Ngoài ra, trường hợp chuẩn bị phạm tội nếu đủ cấu thành tại khoản 6, người chuẩn bị phạm tội này cũng có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Vai trò của Luật sư bào chữa cố ý gây thương tích tại Dĩ An
Trong các vụ án hình sự nói chung và trong vụ án cố ý gây thương tích nói riêng, sự có mặt của luật sư bào chữa mang vai trò, ý nghĩa rất lớn. Cụ thể:
+ Giúp bị can hoặc người thân của bị can hiểu rõ được quyền lợi, nghĩa vụ của mình.
+ Giúp bị can hoặc người thân của bị can hiểu rõ được mức hình phạt mình có thể phải chịu;
+ Giúp người thân của bị can thực hiện thủ tục bảo lãnh cho bị can được tại ngoại;
+ Giúp bị can hoặc người thân của bị can được trấn an tâm lý, biết được quy trình, thủ tục, thời hạn tố tụng, những việc nên làm tốt nhất để bảo vệ quyền lợi cho mình;
+ Giúp bị can chứng minh họ vô tội nếu thực tế họ vô tội;
+ Giúp bị can hoặc người thân của bị can thu thập chứng cứ và thực hiện các thủ tục để được giảm nhẹ hình phạt;
+ Giúp bị can hoặc người thân của bị can thương lượng về việc bồi thường với bị hại, đề nghị bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố hoặc xin giảm nhẹ hình phạt cho bị can, bị cáo.
+ Bào chữa để Hội đồng xét xử cân nhắc cho bị can, bị cáo được hưởng hình phạt khoan hồng nhất.
Tại sao nên nhờ Luật sư bào chữa cố ý gây thương tích tại Dĩ An
Trong vụ án cố ý gây thương tích sẽ có rất nhiều điểm cần lưu ý và những điểm này quyết định phần nhiều đến hình phạt của người thực hiện hành vi. Nắm vững các quy định của pháp luật cũng như có kinh nghiệm thực tiễn giải quyết các vụ án này, luật sư bào chữa tại Dĩ An sẽ tập trung khai thác thông tin, chứng cứ một cách tốt nhất nhằm bào chữa cho Quý khách hàng.
Luật sư Dĩ An luôn hiểu rõ trách nhiệm pháp lý, hình phạt có tác động rất lớn đến cuộc sống của Quý khách hàng, vì vậy mục tiêu khi tiếp nhận yêu cầu bào chữa của quý khách hàng luật sư Dĩ An luôn đặt ra là làm sao để Quý khách được hưởng hình phạt khoan hồng nhất nếu quý khách có thực hiện hành vi hoặc làm sao để bào chữa, chứng minh hành vi của Quý khách không cấu thành tội phạm hoặc Quý khách không tham gia thực hiện hành vi phạm tội.
Thông tin liên hệ của Luật sư bào chữa tại Dĩ An
Quý khách có thể nhờ luật sư bào chữa tại Dĩ An tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật hoặc nhờ luật sư bào chữa tại Dĩ An tham gia bào chữa cho Quý khách qua các thông tin liên hệ sau đây:
+ Số điện thoại của Luật sư Dĩ An: 0924 198 299 – 0971 491 595
+ Số zalo của Luật sư Dĩ An: 0924 198 299 – 0971 491 595
+ Trang facebook của Luật sư Dĩ An: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh
+ Địa chỉ Văn phòng luật sư Dĩ An: Số 26, đường T, khu phố Nhị Đồng 2, phường Dĩ An, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0924 198 299 – 0971 491 595
Zalo: 0924 198 299 – 0971 491 595
Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh
Bài viết liên quan:
+ Luật sư bào chữa tại phường Dĩ An
+ Tư vấn pháp luật miễn phí tại phường Dĩ An