Không thực hiện chứng thực chữ ký trong trường hợp nào?

Yêu cầu tư vấn:

Chào luật sư, tôi tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1989, cư trú tại khu phố Bình Minh 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Tôi có một việc cần tư vấn, nhờ luật sư giải đáp giúp tôi.

Đầu năm 2019 Tôi có mua của bà Phạm Thị Kim D một thửa đất, tới cuối năm 2019, tôi có nhu cầu xây nhà nên đã nhờ em trai tôi đi làm thủ tục xin giấy phép xây dựng giúp tôi vì tôi làm công nhân không xin nghỉ được. Sau khi liên hệ với Phòng quản lý đô thị thị xã Dĩ An thì họ yêu cầu tôi phải có giấy ủy quyền cho em trai tôi để thực hiện thủ tục thì họ mới nhận hồ sơ. Chính vì thế, tôi đã đến UBND phường Dĩ An để lập giấy ủy quyền.

Khi tôi tới làm việc, sau khi xem nội dung giấy ủy quyền của tôi và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Cán bộ tư pháp phường Dĩ An từ chối chứng thực giấy ủy quyền của tôi với lý do vì đất của tôi không có đường đi nên không thể xin giấy phép xây dựng. Tôi đã cố gắng giải thích nhưng họ vẫn không giải quyết cho tôi. Mong luật sư giải đáp giúp tôi việc cán bộ tư pháp phường Dĩ An từ chối chứng thực giấy ủy quyền của tôi có đúng quy định của pháp luật không?

Luật sư tư vấn:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi thư tư vấn tới cho luật sư Dĩ An – Công ty Luật 2A, sau khi tham khảo câu hỏi của chị, luật sư có ý kiến tư vấn cho chị như sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch thì “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

Khi tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký của chị, Cán bộ tư pháp sẽ kiểm tra hồ sơ xem hồ sơ của chị có thuộc trường hợp không được chứng thực chữ ký hay không.

Các trường hợp không được chứng thực chữ ký theo quy định của Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP bao gồm:

  1. Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
  2. Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
  3. Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân
  4. Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
Chứng thực giấy ủy quyền

Theo nội dung vụ việc, chị đề nghị Cán bộ tư pháp của phường Dĩ An chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền cho chị để chị ủy quyền cho em trai của mình thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên Cán bộ tư pháp từ chối chứng thực hồ sơ của chị vì lý do thửa đất chị dự kiến xin phép xây dựng không có đường đi nên không thể xin giấy phép xây dựng là trái với quy định của pháp luật.

Chính vì vậy, chị có thể làm việc lại với Cán bộ tư pháp phường Dĩ An để yêu cầu họ thực hiện đúng quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP nêu trên và giải quyết hồ sơ của chị theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, luật sư hướng dẫn thêm cho chị về thủ tục chứng thực chữ ký để chị có thể nắm bắt và dễ dàng thực hiện trong quá trình làm việc. Thủ tục chứng thực chữ ký được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, cụ thể:

“1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.

2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.

4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản;

b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân;

c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật;

d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản”.

Căn cứ vào quy định trên thì khi thực hiện chứng thực giấy ủy quyền, chị chỉ cần mang theo Chứng minh nhân dân bản gốc của chị và văn bản ủy quyền; không cần xuất trình thêm bất cứ giấy tờ nào khác. Cán bộ tư pháp cũng không có quyền yêu cầu chị cung cấp thêm giấy tờ, hồ sơ có liên quan tới viêc ủy quyền cũng như không có quyền yêu cầu chị giải trình về nội dung ủy quyền. Vì theo nội dung tại Công văn Số: 1352/HTQTCT-CT về việc triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký chứ không phải cơ quan nhà nước sẽ chịu trách nhiệm về nội dung ủy quyền. Trường hợp cán bộ tư pháp phường Dĩ An vẫn tiếp tục từ chối giải quyết hồ sơ của chị, chị có thể liên hệ với luật sư Công ty Luật 2A để được hỗ trợ giải quyết theo thông tin sau:

Công ty luật 2A.

Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299.

Zalo: 0924 198 299 – Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh

Trân trọng cảm ơn!

 

Bài viết liên quan

  • Địa chỉ văn phòng luật sư Dĩ An

    Địa chỉ văn phòng luật sư Dĩ An Địa chỉ văn phòng luật sư Dĩ An. Văn phòng luật sư Dĩ An. Luật sư Dĩ An. Tư vấn pháp luật tại Dĩ An. Tìm luật sư giỏi tại Dĩ An Bạn đang muốn tư vấn pháp luật tại Dĩ An nhưng bạn không biết văn […]

  • Luật sư tư vấn tại Dĩ An- Kỳ 1: Các vấn đề về hôn nhân, gia đình.

    Luật sư tư vấn tại Dĩ An- Kỳ 1: Các vấn đề về hôn nhân, gia đình. Không phải ngẫu nhiên chúng tôi lựa chọn vấn đề này để mở màn cho mục giải đáp các vấn đề thường gặp tại Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Các vấn đề […]

  • Địa chỉ văn phòng luật sư Tân Uyên

    Địa chỉ văn phòng luật sư Tân Uyên Địa chỉ văn phòng luật sư Tân Uyên. Văn phòng luật sư Tân Uyên. Tư vấn pháp luật tại Tân Uyên. Luật sư uy tín tại Tân Uyên Luật sư giỏi Tân Uyên. Bạn đang gặp rắc rối về pháp lý tại Tân Uyên? Bạn muốn tìm […]

  • Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An

    Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An. Tư vấn pháp luật tại Dĩ An. Tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An. Luật sư Dĩ An. Văn phòng luật sư Dĩ An. Luật sư Dĩ An – Công ty […]

  • Văn phòng luật sư làm việc vào chủ nhật tại Dĩ An

    Văn phòng luật sư làm việc vào chủ nhật tại Dĩ An Bạn là công nhân viên không có thời gian rảnh vào các ngày trong tuần? Bạn muốn tìm Luật sư làm việc vào thứ 7, chủ nhật tại Dĩ An? Thấu hiểu và đồng cảm với những khó khăn của anh, chị, em […]

Đặt câu hỏi với luật sư

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *