Luật sư Bình Dương hướng dẫn hồ sơ thực hiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Khi cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp là một trong những vấn đề nhà đầu tư quan tâm hàng đầu bên cạnh chính sách ưu đãi đầu tư. Vậy hồ sơ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm những gì? Văn phòng luật sư nào, Công ty luật nào giỏi trong việc tư vấn và thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?
Là một Công ty luật tại Bình Dương đã giúp hàng trăm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và đi vào hoạt động mỗi năm. Hôm nay, Công ty luật 2A – Luật sư Bình Dương sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối với dự án đầu tư cần xin chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đối với nhóm dự án cần xin chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục và chuẩn bị các hồ sơ sau:

Bước 1: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  4. Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  6. Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;
  7. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Bước 02: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đầu tư

Các dự án nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  4. Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  6. Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  7. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Bước 03: Thành lập doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp

Trường hợp thành lập Công ty cổ phần thì hồ sơ gồm:
  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có)
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông là cá nhân;
    •  Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức (nếu cổ đông là tổ chức) và văn bản ủy quyền (nếu là tổ chức nước ngoài thì các tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự);
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
  5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Trường hợp thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn thì hồ sơ gồm:
  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức (nếu thành viên là tổ chức) và văn bản ủy quyền (nếu là tổ chức nước ngoài thì các tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự);
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
  5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Đối với dự án nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với các dự án nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện các thủ tục và chuẩn bị các hồ sơ sau:

Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu gồm:
  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý (đối với nhà đầu tư là tổ chức)
  3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  4. Hợp đồng thuê trụ sở công ty và bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê. Trường hợp thuê của doanh nghiệp cần cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản;
  5. Bản sao một trong các tài liệu sau:
  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Bước 02: Đăng ký thành lập doanh nghiệp

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp nhà đầu tư đã lựa chọn, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp tương tự như hồ sơ hướng dẫn đối với dự án đầu tư cần xin chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được Công ty luật 2A – Luật sư Bình Dương hướng dẫn bên trên.

Đối với dự án đầu tư không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Nhà đầu tư nước ngoài góp 49% vốn điều lệ công ty)

Đối với trường hợp này, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp nhà đầu tư đã lựa chọn, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp tương tự như hồ sơ hướng dẫn đối với dự án đầu tư cần xin chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được Công ty luật hướng dẫn bên trên.

Ngoài ra, nhà đầu tư cần nộp kèm hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp các giấy tờ sau:

  1. Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  2. Hợp đồng thuê nhà đất làm trụ sở công ty dự kiến thành lập; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê (bản sao công chứng); giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của bên cho thuê (bản sao công chứng, có chức năng kinh doanh bất động sản).

Công ty luật, văn phòng luật sư giỏi trong việc tư vấn và thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Công ty Luật 2A – Luật sư Bình Dương có đội ngũ luật sư uy tín, giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao nhất trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu vực Bình Dương. Với chi phí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài  thấp hơn so với chi phí thị trường, thời gian thực hiện nhanh; đội ngũ luật sư am hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động của doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài.

  • Chúng tôi tự tin là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lớn và uy tín nhất Bình Dương.
  • Để được sử dụng dịch vụ của Công ty Luật 2A, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:
Công ty luật 2A.
Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299.
Trân trọng cảm ơn!

 

Bài viết liên quan

  • Luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp tại Bình Dương

    Luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp tại Bình Dương Luật sư riêng tại Bình Dương. Luật sư riêng tư vấn tại Bình Dương. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp tại Bình Dương. Dịch vụ Luật sư riêng tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp tại Bình Dương. Văn phòng Luật […]

  • Số điện thoại Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng Lâm Đồng

    Số điện thoại Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng Lâm Đồng Địa chỉ Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng. Số điện thoại Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng Lâm Đồng. Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng. Luật sư Đức Trọng. Văn phòng Luật sư Đức Trọng. Tư vấn pháp luật tại […]

  • DỊCH VỤ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ TẠI BÌNH DƯƠNG

    Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự tại Bình Dương Bạn không biết trình tự hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự? Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự của bạn không hợp lệ? Bạn mất quá nhiều thời gian để hợp pháp hóa lãnh sự? Tại sao bạn không đến với văn phòng luật […]

  • Khắc dấu lấy liền tại Dĩ An

    Khắc dấu lấy liền tại Dĩ An Khắc dấu lấy liền tại Dĩ An. Cửa hàng khắc dấu lấy liền tại Dĩ An. Khắc dấu Dĩ An. Cơ sở khắc dấu Dĩ An. Khắc dấu tên tại Dĩ An. Khắc dấu công ty tại Dĩ An. Tại Dĩ An hiện nay có hàng trăm cơ […]

  • Dịch vụ dịch thuật công chứng tại Bình Dương

    Dịch vụ dịch thuật công chứng tại Bình Dương Dịch vụ dịch thuật công chứng tại Bình Dương. Dịch thuật công chứng tại Bình Dương. Văn phòng công chứng dịch thuật tại Bình Dương. Văn phòng công chứng Bình Dương. Công ty dịch thuật Bình Dương. Luật sư Bình Dương. Dịch thuật là việc chuyển […]

Đặt câu hỏi với luật sư

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *