Hình phạt nào đối với tội chứa mại dâm?

Bài viết liên quan:

>> Án treo và điều kiện để được hưởng án treo

>> Làm sao để bảo lãnh trong vụ án hình sự tại Bình Dương?

>> Bị hại rút đơn liệu tôi có thoát tội?

Yêu cầu tư vấn:

Chào luật sư, tôi tên Nguyễn Thị X, sinh năm 1990, tôi hiện đang sống tại khu phố 1, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Chồng tôi làm nhân viên lễ tân tại một khách sạn trên địa bàn quận Thủ Đức, ngày 2/6/2020 vừa qua, khách vào nghỉ có nhu cầu tìm gái để mua dâm nên chồng tôi đã gọi điện thoại cho cô N là gái bán dâm gần đó tới để bán dâm cho khách tại nhà nghỉ. Sau đó công an quận Thủ Đức vô kiểm tra và bắt quả tang cô N đang bán dâm cho khách, cô N khai ra chồng tôi là người gọi cô N tới. Hiện tại chồng tôi đang bị công an tạm giữ. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này chồng tôi có phạm tội hay không? Nếu phạm tội thì chồng tôi sẽ bị phạt như thế nào?

Mong luật sư sớm trả lời giúp tôi. Chân thành cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi tư vấn tới cho luật sư, với nội dung câu hỏi của chị luật sư có ý kiến tư vấn cho chị như sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Pháp lệnh phòng chống mại dâm năm 2003 thì “Chứa mại dâm là hành vi sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm”. Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 178/2004 hướng dẫn Pháp lệnh phòng chống mại dâm năm 2003 thì việc “cho thuê, cho mượn địa điểm, phương tiện để hoạt động mại dâm” quy định tại khoản 4 Điều 3 của Pháp lệnh là hành vi của tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản mà cho thuê, cho mượn để hoạt động mại dâm.

Căn cứ vào các quy định nêu trên và đối chiếu với sự việc xảy ra theo sự trình bày của chị với luật sư thì chồng chị là người được giao quản lý nhà nghỉ đã chủ động gọi cô N là gái mại dâm tới bán dâm cho khách và đồng ý cho cô N bán dâm cho khách tại nhà nghỉ chồng chị được giao quản lý. Do vậy hành vi của chồng chị có thể cấu thành tội “chứa mại dâm” theo quy định tại Điều 327 Bộ luật hình sự 2015.

Hình phạt đối với tội chứa mại dâm

Theo quy định tại Điều 327 Bộ luật hình sự 2015 thì hình phạt đối với tội chứa mại dâm được quy định cụ thể như sau:

1/. Người nào chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2/. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Cưỡng bức mại dâm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chứa mại dâm 04 người trở lên;

đ) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;

e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm từ 11% đến 45%;

g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3/. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm 46% trở lên.

4./. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

c) Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát.

5/. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Căn cứ vào quy định này thì nếu chồng chị mới thực hiện hành vi này lần đầu, thu lợi bất chính dưới 50 triệu đồng, người bán dâm đã  đủ 18 tuổi, không phải trường hợp tái phạm nguy hiểm thì hình phạt phải chịu phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 327 với mức hình phạt là từ 1 tới 5 năm. Nếu không thuộc các trường hợp trên thì chồng chị có thể phải chịu mức hình phạt cao hơn tương ứng với các tình tiết được quy định cụ thể trong từng khung hình phạt. Ngoài ra chồng chị còn có thể  bị phạt tiền, mức tiền phạt sẽ còn phụ thuộc vào hành vi phạm tội của chồng chị.

Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư đối với câu hỏi của chị, trường hợp chị có thắc mắc muốn được luật sư giải đáp hoặc có nhu cầu nhờ luật sư hỗ trợ chị giải quyết đối với vụ việc này, chị có thể liên hệ lại với luật sư của Công ty Luật 2A theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật 2A.
Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299 – 0971 491 595
Zalo: 0924 198 299 – 0971 491 595
Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh
Trân trọng cảm ơn!

 

Bài viết liên quan

  • Luật sư uy tín Đức Hòa, Long An

    Luật sư uy tín tại Đức Hòa, Long An Văn phòng luật sư, dịch vụ luật sư, tư vấn luật sư tại ĐỨC HÒA, Long An Công ty Luật 2A- Luật sư Đức Hòa cung cấp dịch vụ pháp lý tại ĐỨC HÒA. Các dịch vụ pháp lý, dịch vụ hỗ trợ mà Công ty […]

  • Luật sư giỏi tại Thủ Đức

    Luật sư giỏi tại Thủ Đức Bạn đang phát sinh tranh chấp tại Thủ Đức? Bạn muốn tìm luật sư giỏi tại Thủ Đức bảo vệ quyền lợi cho bạn tại Tòa? Bạn không biết luật sư nào giỏi, uy tín nhất tại Thủ Đức? Luật sư giỏi tại Thủ Đức – Công ty Luật […]

  • Luật sư giỏi tại Tân Uyên, Bình Dương

    Luật sư giỏi tại Tân Uyên, Bình Dương Bạn đang có vướng mắc cần Luật sư ở Tân Uyên tư vấn? Bạn muốn tìm luật sư giỏi tại Tân Uyên để giải quyết vấn đề của mình? Bạn cần luật sư uy tín tại Tân Uyên hỗ trợ mình? Hãy liên hệ với chúng tôi […]

  • Luật sư giỏi tại Thủ Dầu Một

    Luật sư giỏi tại Thủ Dầu Một Bạn ở thành phố Thủ Dầu Một? Bạn cần tìm luật sư giỏi tại Thủ Dầu Một, văn phòng luật sư giỏi tại Thủ Dầu Một? Bạn không biết luật sư nào giỏi nhất tại Thủ Dầu Một, văn phòng luật sư nào giỏi nhất tại Thủ Dầu […]

  • Luật sư giỏi tại Đức Hòa, Long An

    Luật sư giỏi tại Đức Hòa, Long An Khi gặp các vấn đề khó khăn về mặt pháp lý thì nơi đầu tiên người dân nghĩ đến chính là văn phòng luật sư để tư vấn tất cả nhưng thắc mắc và khó khăn của mình. Nhưng không phải ai cũng mạnh dạn đến gặp […]

Đặt câu hỏi với luật sư

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *