Chị Lương Thị H hiện cư trú tại thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương gửi câu hỏi tới luật sư Công ty Luật 2A với nội dung sau:

Chào luật sư, tôi có một việc liên quan tới pháp luật, nhờ luật sư tư vấn giúp tôi. Chồng tôi làm nghề chạy taxi, vừa qua chồng tôi có chở khách đi thành phố Hồ Chí Minh thì bị Công an quận 12 bắt giữ, lý do vì người khách chồng tôi chở là người nước ngoài, có mang theo rất nhiều ma túy qua Việt Nam bán. Phía công an cho rằng chồng tôi cũng tham gia vào việc mua bán trên nên hiện đang tạm giữ chồng của tôi. Do tôi không hiểu biết nhiều về pháp luật nên nhờ Luật sư giải đáp giúp tôi liệu chồng tôi có bị xử lý về tội buôn bán trái phép chất ma túy không? Nếu trường hợp xấu nhất chồng tôi bị kết tội thì hình phạt đối với tội mua bán trái phép chất ma túy như thế nào? Cảm ơn luật sư.

Luật sư trả lời:

Chào chị, sau khi lắng nghe câu hỏi của chị, luật sư Công ty Luật 2A có ý kiến trả lời chị như sau:

Theo nội dung chị trình bày của chị thì chồng chị khi chở khách nước ngoài đi thành phố Hồ Chí Minh thì bị công an bắt giữ, lý do vì phía Công an tình nghi chồng của chị có liên quan tới việc mua bán trái phép chất ma túy với những người nước ngoài kia. Vì ở đây do chị chưa cung cấp đầy đủ thông tin cũng như chưa có hồ sơ vụ án cho phía luật sư nên Luật sư sẽ tư vấn cho chị theo 03 trường hợp sau:

mua bán ma túy

Trường hợp 1: Nếu chồng chị có quan hệ mua bán ma túy với những người nước ngoài nêu trên hoặc chồng chị là đồng phạm buôn bán ma túy với những người nước ngoài đó thì chồng chị đã phạm tội mua bán trái phép chất ma túy, với tội danh này thì hình phạt được quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy

1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Mua bán với 02 người trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

h) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

i) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm n khoản này;

p) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này

Từ quy định trên nếu chồng chị có hành vi mua bán trái phép chất ma túy thì khi xét xử Tòa án sẽ căn cứ vào khối lượng để xác định khung hình phạt đối với chồng chị.

Vận chuyển trái phép chất ma túy

Trường hợp 2: Nếu chồng chị không có quan hệ mua bán ma túy với những người nước ngoài nêu trên nhưng chồng chị biết những người đó buôn ma túy và đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển thuê, nhận tiền công từ việc vận chuyển ma túy thì chồng chị đã phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy, quy định cụ thể về hình phạt của tội này tại Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Qua biên giới;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;

p) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

Tương tự quy định của Điều 251 Bộ luật Hình sự nếu chồng chị có hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy thì hình phạt sẽ tùy thuộc vào khối lượng ma túy chồng chị vận chuyển.

Trả tự do

Trường hợp 3: Nếu chồng chị không có bất cứ liên hệ gì với việc mua bán hay vận chuyển ma túy. Việc những người nước ngoài trên mua bán trái phép chất ma túy là ngoài sự kiểm soát của chồng chị. Khi cơ quan cảnh sát điều tra làm rõ vụ việc thì sẽ cơ quan cảnh sát điều tra sẽ trả tự do cho chồng chị.

Trên đây là những tư vấn mà luật sư tư vấn Công ty Luật 2A trả lời cho chị. Nếu chị có nhu cầu nhờ luật sư tham giam bào chữa, bảo vệ trong trường hợp chồng chị bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc Luật sư tham gia làm việc với cơ quan công an để chồng chị sớm được trả tự do, chị vui lòng liên hệ:

Công ty Luật 2A.

Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 0924 198 299.

Trân trọng cảm ơn!

 

Bài viết liên quan

  • Địa chỉ văn phòng luật sư Dĩ An

    Địa chỉ văn phòng luật sư Dĩ An Địa chỉ văn phòng luật sư Dĩ An. Văn phòng luật sư Dĩ An. Luật sư Dĩ An. Tư vấn pháp luật tại Dĩ An. Tìm luật sư giỏi tại Dĩ An Bạn đang muốn tư vấn pháp luật tại Dĩ An nhưng bạn không biết văn […]

  • Địa chỉ văn phòng luật sư Tân Uyên

    Địa chỉ văn phòng luật sư Tân Uyên Địa chỉ văn phòng luật sư Tân Uyên. Văn phòng luật sư Tân Uyên. Tư vấn pháp luật tại Tân Uyên. Luật sư uy tín tại Tân Uyên Luật sư giỏi Tân Uyên. Bạn đang gặp rắc rối về pháp lý tại Tân Uyên? Bạn muốn tìm […]

  • Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An

    Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An. Tư vấn pháp luật tại Dĩ An. Tư vấn pháp luật miễn phí tại Dĩ An. Luật sư Dĩ An. Văn phòng luật sư Dĩ An. Luật sư Dĩ An – Công ty […]

  • Văn phòng luật sư làm việc vào chủ nhật tại Dĩ An

    Văn phòng luật sư làm việc vào chủ nhật tại Dĩ An Bạn là công nhân viên không có thời gian rảnh vào các ngày trong tuần? Bạn muốn tìm Luật sư làm việc vào thứ 7, chủ nhật tại Dĩ An? Thấu hiểu và đồng cảm với những khó khăn của anh, chị, em […]

  • Luật sư giỏi tại Xuyên Mộc

    Luật sư giỏi tại Xuyên Mộc. Luật sư giỏi tại Xuyên Mộc. Văn phòng luật sư Xuyên Mộc. Luật sư tư vấn pháp luật tại Xuyên Mộc. Luật sư Xuyên Mộc. Luật sư uy tín tại Xuyên Mộc. Luật sư nổi tiếng tại Xuyên Mộc. Văn phòng luật sư Xuyên Mộc – Công ty Luật […]

Đặt câu hỏi với luật sư

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *