Câu hỏi của chị Hoàng Thị N ở Thuận An, Bình Dương như sau: Tôi là công nhân tại khu công nghiệp Việt Nam-Singapore. Tháng 10/2019 trên đường đi làm ca đêm về tôi bị một xe 4 chỗ chạy cùng chiều ép ngã, rất may tôi không sao nhưng xe máy của tôi thì bị hư hỏng nặng phần đầu. Sau khi gây tai nạn xe 4 chỗ nói trên đã tăng tốc bỏ đi nhưng bị cảnh sát giao thông gần đó trông thấy nên ngăn lại. Sau đó công an đã lập biên bản xử phạt hành chính và thu giữ giấy phép lái xe của người điều khiển xe 4 chỗ. Theo biên bản của công an tôi đã có thông tin của lái xe để yêu cầu bồi thường nhưng người lái xe không chịu bồi thường. Chiếc xe máy trên là phương tiện di chuyển duy nhất của tôi, hiện giờ tôi không có đủ tiền để sửa chữa mà không biết phải làm sao. Xin Luật sư hướng dẫn cách để tôi có thể đòi người lái xe gây tai nạn bồi thường cho tôi?

Trả lời: Trước hết Luật sư Thuận An xin gửi lời cảm ơn đến chị N vì đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Luật sư Thuận An, Công ty Luật 2A.

Sau khi tiếp nhận câu hỏi của chị và nghiên cứu các quy định của pháp luật, Luật sư Dĩ An trả lời câu hỏi của chị như sau:

Tai nan giao thông

Căn cứ yêu cầu bồi thường

Căn cứ Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại 

“Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.

Theo như nội dung chị cung cấp có thể xác định tài xế xe ô tô đã có hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và gây thiệt hại tới tài sản của chị. Do vậy, nếu họ không tự nguyện bồi thường để khắc phục những hậu quả mà mình gây ra thì chị có thể khởi kiện yêu cầu bồi thường tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Về mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại

Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Điều 589 Bộ luật dân sự 2015 về thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

  1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  4. Thiệt hại khác do luật quy định.

Căn cứ quy định trên chị có thể xác định được các thiệt hại để yêu cầu tài xế bồi thường.

Về trách nhiệm bồi thường

Căn cứ Điều 601 Bộ luật dân sự 2015 về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Căn cứ quy định trên, chị có thể xác định ai là người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chị trong trường hợp này.

Trên đây là những nội dung mà Luật sư Thuận An cho chị. Nếu có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ:

Công ty luật 2A.

Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299.

Trân trọng cảm ơn!

Bài viết liên quan

  • Khi nào thì bị khởi tố vì hành vi cho vay nặng lãi

    Khi nào thì bị khởi tố vì hành vi cho vay nặng lãi Khi có tiền nhàn rỗi thì nhiều người muốn cho vay để có thêm thu nhập từ khoản tiền tiết kiệm của mình. Đặc biệt, trong tình hình dịch bên thì nhu cầu vay tiền càng lớn còn ngân hàng thì giảm […]

  • Thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam

    Thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam Thực hiện theo Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và được sửa đổi, bổ […]

  • Chồng đánh vợ bị xử phạt như thế nào

    Chồng đánh vợ bị xử phạt như thế nào? Theo Nghiên cứu quốc gia về Bạo lực Gia đình đối với phụ nữ ở Việt Nam được Chính phủ Việt Nam và Liên Hợp Quốc công bố năm 2010, cứ ba phụ nữ có gia đình hoặc đã từng có gia đình thì có một người (34 […]

  • Thủ tục nhận nuôi con của người nước ngoài tại Việt Nam

    Thủ tục nhận nuôi con của người nước ngoài tại Việt Nam Đây là vấn đề nhiều người quan tâm trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Không còn quá nhiều người phân biệt chủng tộc cũng như việc di cư của cộng đồng người việt làm cho nhu cầu nhận con nuôi là […]

  • Người ở nhà thuê có thể đăng ký thường trú được không?

    Người ở nhà thuê có thể đăng ký thường trú được không? Câu hỏi của anh Quân tại Dĩ An, Bình Dương gửi đến Luật sư công ty Luật 2A như sau: Chào Luật sư, tôi hiện tại đang thuê nhà nguyên căn tại Dĩ An, Gần đây bào chí có đưa tin theo luật […]

Đặt câu hỏi với luật sư

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *