Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất phải chịu những loại thuế, phí nào? Các chi phí mà người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải bỏ ra (người mua)? Các chi phí mà người chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải bỏ ra (người bán)? Mức thuế phí cụ thể?

Trong bối cảnh nên kinh tế ngày càng đi lên như hiện nay thì nhu cầu về bất động sản tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hay các địa phương có tốc độ đô thị hóa cao như Bình Dương, Đồng Nai, Long An cũng ngay càng tăng cao. Chính vì lẽ đó nhu cầu về việc chuyển nhượng tài sản là bất động sản cũng ngày một tăng cao, nhưng không phải ai cũng nắm rõ về các loại thuế, phí mà mình phải bỏ ra để chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng một bất động sản. Sau đây Công ty Luật 2A sẽ phân tích một cách cụ thể vấn đề trên.

chuyển nhượng quyền sử dụng đất

I. Thuế thu nhập cá nhân

Ai có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân? Theo quy định, người bán) có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, pháp luật không cấm việc các bên thỏa thuận người nộp thuế nên các bên được thỏa thuận người mua là người nộp thuế.

Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi năm 2012 và năm 2014); Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng 

x

Thuế suất

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.

  1. Giá chuyển nhượng
  • Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
  • Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá Ủy ban nhân với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.

2. Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng

II. Lệ phí trước bạ

  • Theo Khoản 1 Điều 7 của nghị định 45/2011/NĐ-CP có quy định về mức thu lệ phí trước bạ: đối với nhà, đất mức thu là 0,5 %.

Và tại Khoản 2 Điều 5 của thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ có quy định về căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ:

Đối với nhà: Căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá nhà tính lệ phí trước bạ. Trong đó:

  • Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Giá nhà tính lệ phí trước bạ: là giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Nhìn chung giá để tính lệ phí trước bạ giống với giá để tính thuế thu nhập cá nhân. Nếu giá các bên thỏa thuận cao hơn mức giá mà UBND tỉnh quy định thì sẽ sử dụng giá thỏa thuận để tính thuế. Trường hợp giá thỏa thuận thấp hơn giá mà UBND tỉnh quy định thì sẽ căn cứ theo giá của UBND tỉnh.

III. Các loại phí khác:

Ngoài ra, Khi làm các thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận chúng ta còn phải chị các loại thuế phí khác theo quy định của từng địa phương cụ thể như tại Bình Dương phải chịu thêm chi phí xác nhận tình trạng bất động sản. Các chi phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như phí thẩm định, phí cấp sổ mới. Khi công chứng chúng ta phải chịu phí công chứng.

Phí dịch vụ của Công ty Luật 2A thực hiện dịch vụ đất đai tại Đức Hòa, Đức Huệ, Bến Lức, Tân An, Long An như sau:

  • Luật sư giỏi của Công ty Luật 2A tư vấn và chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng tại Đức Hòa, Bến Lức, Tân An, Long An là 1.000.000 đồng.

Luật sư giỏi của Công ty Luật 2A tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục chuyển nhượng tại Đức Hòa, Bến Lức, Tân An, Long An là 3.000.000 đến 5.000.000 đồng.

  • Luật sư giỏi của Công ty Luật 2A tư vấn, kiểm tra các giấy tờ trước khi công chứng chuyển nhượng đất tại Đức Hòa, Long An là 1.000.000 đồng.

Luật sư giỏi của Công ty Luật 2A tư vấn và thực hiện sang tên đất tại Đức Hòa, Bến Lức, Tân An, Long An nhanh trong 5 ngày là 5.000.000 đồng.

Để được tư vấn và sử dụng dịch vụ về đất đai của Công ty Luật 2A tại Đức Hòa, Bến Lức, Tân An, Long An các bạn vui lòng liên hệ Công ty Luật 2A theo thông tin dưới đây:

Công ty luật 2A.

Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299.

Trân trọng cảm ơn!

 

Bài viết liên quan

  • Cách khởi kiện đòi nợ tại Bình Dương

    Cách khởi kiện đòi nợ tại Bình Dương Cách khởi kiện đòi nợ tại Bình Dương. Thủ tục khởi kiện đòi nợ tại Bình Dương. Hồ sơ khởi kiện đòi nợ tại Bình Dương. Hướng dẫn khởi kiện đòi nợ tại Bình Dương. Luật sư chuyên khởi kiện đòi nợ tại Bình Dương. Quan hệ […]

  • Có được yêu cầu thay đổi người nuôi con vì chồng cũ đi tù?

    Có được yêu cầu thay đổi người nuôi con vì chồng cũ đi tù? Câu hỏi của chị Huệ tại Dĩ An, Bình Dương như sau: Tôi ly hôn 03 năm trước, con giao cho nhà chồng nuôi dưỡng. Chồng tôi sau đó đi tù vì hành vi trộm cắp tài sản. Nay tôi muốn […]

  • Vay tiền không trả có bị gì không?

    Vay tiền không trả có bị gì không? Câu hỏi của chị V tại Bình Dương gửi đến Luật sư như sau: Chào Luật sư, Cha em có vay của một số tiền của người chuyên cho vay tại địa phương. Nhưng do tình hình kinh tế khó khăn hiện chưa thể trả tiền. Luật […]

  • Khi nào thì bị khởi tố vì hành vi cho vay nặng lãi

    Khi nào thì bị khởi tố vì hành vi cho vay nặng lãi Khi có tiền nhàn rỗi thì nhiều người muốn cho vay để có thêm thu nhập từ khoản tiền tiết kiệm của mình. Đặc biệt, trong tình hình dịch bên thì nhu cầu vay tiền càng lớn còn ngân hàng thì giảm […]

  • Thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam

    Thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam Thực hiện theo Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và được sửa đổi, bổ […]

Đặt câu hỏi với luật sư

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *